Tư Vấn Du Học Úc

Danh sách mới nhất các ngành nghề được định cư tại Úc 2016 – 2017

0 Flares Google+ 0 Facebook 0 Twitter 0 LinkedIn 0 Pin It Share 0 0 Flares ×

Các ngành nghề được định cư tại Úc luôn là vấn đề được tìm hiểu nhiều nhất của sinh viên Việt Nam du học. Bên cạnh việc lựa chọn một ngôi trường danh tiếng thì lựa chọn ngành nghề được phép ở lại định cư Úc vẫn luôn là yếu tố quan trọng hàng đầu.

Hiểu được mối quan tâm này, chúng tôi xin được chia sẻ: “Danh sách mới nhất các ngành nghề được định cư tại Úc 2016 – 2017”. Mời các bạn tham khảo.

Các ngành nghề được định cư tại Úc 2016 - 2017
Các ngành nghề được định cư tại Úc 2016 – 2017

Danh sách mới nhất của các công việc được phép ở lại định cư (Skilled Occupations List – SOL) được Bộ Di trú Úc và Bảo vệ biên giới (Australian Government Department of Immigration and Border Protection – DIBP) công bố và có hiệu lực từ ngày 01/07/2016.

Những ngành nhiều du học sinh người Việt theo học vẫn nằm trong Danh sách Tay nghề Định cư SOL này:

  • Kế toán: Accountant, Management Accountant, Taxation Accountant…
  • Y tá: Nurse Practitioner, Registered Nurse…
  • IT: ICT Business Analyst, Systems Analyst, Developer Programmer, Software Engineer, Computer Network & Systems Engineer, Telecommunications Engineer, Telecommunications Network Engineer…

Một số các nhóm ngành nghề dù được Bộ giáo dục Úc cho rằng nhu cầu sẽ giảm nhưng vẫn còn trong danh sách SOL năm 2016-2017:

  • Bác sĩ gia đình (General Practitioner)
  • Bác sĩ Sản khoa và Phụ khoa (Obstetrician & Gynaecologist)
  • Chuyên viên Nhãn khoa (Optometrist)
  • Chuyên viên Vật lý trị liệu (Physiotherapist)

Dưới đây là các ngành nghềđược định cư tại Úc nằm trong Danh sách các công việc định cư cần được bảo trợ (Consolidated Sponsored Occupations List – CSOL):

  • Nha sĩ (Dentist)
  • Giáo viên Tiểu học (Primary School Teacher)
  • Dược sĩ (Hospital/ Industrial/ Retail Pharmacist)
  • Chuyên gia dinh dưỡng về ăn kiêng (Dietitian)
  • Chuyên viên làm web (Web developer)

Danh sách các công việc được phép ở lại định cư (Skilled Occupations List – SOL) được dùng để duyệt xét visa các subclass sau:

  • 189 (Skilled Independent Visa)
  • 489 (Skilled Regional Provisional Visa)
  • 485 (Graduate Temporary Visa)

Danh sách các công việc định cư cần được bảo trợ (Consolidated Sponsored Occupations List – CSOL) được dùng để duyệt xét visa các subclass sau:

  • 190 (Skilled Nominated Visa)
  • 457 (Temporary Work Skilled Visa)
  • 186 (Employer Nominated Scheme)

Danh sách ngành nghề định cư Úc mới 2016 – 2017

Occupation ID

Description  Ngành nghề định cư (tham khảo)

Ceiling Value

Results to date

1331 Construction Managers Quản lý xây dựng 5640
1332 Engineering Managers Quản lý kỹ thuật 1014
1335 Production Managers Quản lý sản xuất 3582
1341 Child Care Centre Managers Quản lý trung tâm chăm sóc trẻ em 1000
1342 Health and Welfare Services Managers Quản lý dịch vụ y tế và phúc lợi 1410
2211 Accountants Kế toán 2525
2212 Auditors, Company Secretaries and Corporate Treasurers Kiểm toán viên, thư ký và thủ kho 1000
2241 Actuaries, Mathematicians and Statisticians Chuyên viên thống kê và Nhà toán học 1000
2245 Land Economists and Valuers Nhà kinh tế học và Chuyên gia thẩm định giá 1000
2312 Marine Transport Professionals Chuyên viên vận chuyển hàng hải 1000
2321 Architects and Landscape Architects Kiến trúc sư và họa viên kiến trúc 1650
2322 Cartographers and Surveyors Chuyên viên vẽ bản đồ và giám định viên 1000
2331 Chemical and Materials Engineers Kỹ sư hóa và vật liệu 1000
2332 Civil Engineering Professionals Kỹ sư xây dựng dân dụng 2970
2333 Electrical Engineers Kỹ sư điện 1230
2334 Electronics Engineers Kỹ sư Điện tử 1000
2335 Industrial, Mechanical and Production Engineers Kỹ sư công nghiệp, cơ khí và sản xuất 1788
2336 Mining Engineers Kỹ sư khai thác mỏ 1000
2339 Other Engineering Professionals Kỹ sư chuyên ngành 1000
2341 Agricultural and Forestry Scientists Nhà khoa học nông nghiệp và lâm nghiệp 1000
2346 Medical Laboratory Scientists Chuyên gia nghiên cứu y khoa 1362
2347 Veterinarians Bác sĩ thú y 1000
2349 Other Natural and Physical Science Professionals Chuyên gia khoa học tự nhiên và khoa học xã hội 1000
2411 Early Childhood (Pre-primary School) Teachers Giáo viên mần non 1980
2414 Secondary School Teachers Giáo viên trường THCS 8352
2415 Special Education Teachers Giáo viên Giáo dục đặc biệt 1158
2512 Medical Imaging Professionals Chuyên gia y tế hình ảnh 1092
2513 Occupational and Environmental Health Professionals Chuyên gia an toàn lao động và y tế môi trường 1578
2514 Optometrists and Orthoptists Kỹ thuật viên đo thị lực 1000
2521 Chiropractors and Osteopaths Chuyên gia thấp khớp và nắn xương 1000
2524 Occupational Therapists Chuyên gia liệu pháp 1000
2525 Physiotherapists Chuyên gia vật lý trị liệu 104
2526 Podiatrists Bác sĩ chuyên khoa về chân 1000
2527 Speech Professionals and Audiologists Chuyên gia trị liệu thính giác và khả năng ngôn ngữ 1000
2531 General Practitioners and Resident Medical officers Bác sĩ đa khoa và Nhân viên y tế thường trú 3558
2532 Anaesthetists Chuyên gia gây mê 1000
2533 Internal Medicine Specialists Bác sĩ chuyên khoa nội 1000
2534 Psychiatrists Bác sĩ tâm thần 1000
2535 Surgeons Bác sĩ phẫu thuật 1000
2539 Other Medical Practitioners Chuyên viên y tế khác 1000
2541 Midwives Nữ hộ sinh 1000
2544 Registered Nurses Y tá 13872
2611 ICT Business and Systems Analysts Phân tích hệ thống và kinh doanh ICT 1536
2613 Software and Applications Programmers Lập trình viên 5364
2631 Computer Network Professionals Kỹ sư mạng máy tính 1986
2633 Telecommunications Engineering Professionals Kỹ thuật Viễn thông Chuyên gia 1000
2711 Barristers Luật sư 1000
2713 Solicitors Cố vấn pháp luật 3252
2723 Psychologists Tâm lý học 1212
2725 Social Workers Nhân viên xã hội 2166
3122 Civil Engineering Draftspersons and Technicians Công nhân xây dựng dân dụng và Kỹ thuật viên xây dựng dân dụng 1000
3123 Electrical Engineering Draftspersons and Technicians Công nhân kỹ thuật điện và kỹ thuật viên ngành điện 1000
3132 Telecommunications Technical Specialists Chuyên gia kỹ thuận viễn thông 1000
3211 Automotive Electricians Kỹ sư máy móc tự động 1000
3212 Motor Mechanics Công nhân sửa chữa xe máy 6108
3222 Sheetmetal Trades Workers Thợ cơ khí 1000
3223 Structural Steel and Welding Trades Workers Thợ hàn và công nhân công trình xây dựng thép 4416
3232 Metal Fitters and Machinists Thợ sửa chữa và lắp ráp kim loại 8070
3233 Precision Metal Trades Workers Công nhân buôn bán kim loại 1000
3241 Panelbeaters   1134
3311 Bricklayers and Stonemasons Thợ nề và Thợ xây đá 1656
3312 Carpenters and Joiners Thợ mộc và đồ gỗ gia dụng 7290
3322 Painting Trades Workers Thợ sơn 2802
3331  Glaziers Thợ lắp kính/Thợ tráng men (đồ gốm) 1000
3332 Plasterers Thợ trát vữa 1866
3334 Wall and Floor Tilers Thợ lợp ngói và tường 1284
3341 Plumbers Thợ ống nước 5130
3411 Electricians Thợ điện 8772
3421 Airconditioning and Refrigeration Mechanics Thợ máy điều hòa và tủ lạnh 1038
3422 Electrical Distribution Trades Workers Công nhân phân phối điện tử 1000
3423 Electronics Trades Workers Công nhân thương mại điện tử 2076
3513 Chefs Đầu bếp 2475
3991 Boat Builders and Shipwrights Thợ đóng thuyền và đóng tàu 1000
3941 Cabinetmakers Thợ mộc 1530
4112 Dental Hygienists, Technicians and Therapists Nhân viên vệ sinh nha khoa, kỹ thuật viên nha khoa và trị liệu nha khoa 1000

Tham khảo: 

Làm thế nào để được định cư tại Úc?

Chính sách định cư mới tại Úc 2015

Học ngành gì để dễ được định cư tại Úc?

Những yếu tố ảnh hưởng đến việc xin định cư tại Úc